ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ NGỮ NGHĨA CỦA NGỮ ĐỊNH DANH CHỈ NGƯỜI CÓ YẾU TỐ “MẶT” TRONG TIẾNG VIỆT (TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN)

Nguyễn Thị Thanh Hoa1,
1 Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Số 2 Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bài viết khảo sát các cụm từ cố định chỉ người theo mô hình cấu trúc “mặt + X” trong tiếng Việt trên hai phương diện cấu trúc và ngữ nghĩa, qua đó liên hệ với các biểu thức tương ứng trong tiếng Hàn nhằm làm rõ đặc điểm định danh và đặc trưng tri nhận của hai ngôn ngữ. Ngữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2003). Trên cơ sở phân tích các đơn vị ngôn ngữ theo mô hình “mặt + X”, nghiên cứu tiến hành xác định đặc điểm cấu trúc của mô hình này, đồng thời phân loại các nhóm nghĩa cơ bản mà các cụm từ cố định biểu đạt. Kết quả cho thấy mô hình “mặt + X” tạo nên một nhóm cụm từ cố định khá đặc trưng trong tiếng Việt, thường được sử dụng để biểu thị các đặc điểm liên quan đến ngoại hình, tính cách, trạng thái tâm lý và giá trị xã hội của con người. Đối chiếu với tiếng Hàn cho thấy cả hai ngôn ngữ đều có xu hướng sử dụng tên gọi bộ phận cơ thể như một cơ sở tri nhận để định danh con người. Tuy nhiên, giữa hai ngôn ngữ vẫn tồn tại những khác biệt nhất định về phạm vi nghĩa, sắc thái biểu đạt và mức độ quy phạm trong sử dụng. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa của tiếng Việt và cung cấp thêm tư liệu cho nghiên cứu đối chiếu Việt - Hàn từ góc độ định danh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bui, M. H. (2008). Contrastive linguistics. Vietnam Education Publishing House. https://drive.google.com/file/d/1SMJ5RHlDpeKk4FOBpBgyuqDkh9KQCJfm/view
Hoang, P. (Ed.). (2003). Vietnamese dictionary. Vietnam Encyclopedia Publishing House. https://archive.org/details/tu-dien-tieng-viet-vien-ngon-ngu-hoc
Kim, H. Y. (2009). A corpus-based analysis of eolgul ‘face’ and other face-related words in Korean. Discourse and Cognitive Linguistics Society, 16(3), 89–110. https://doi.org/10.15718/discog.2009.16.3.89
Kim, S. T. (2022). The semantic analysis of the Korean body term ‘face’: Focused on signification and semantic structure. Korean Language Education Research, 132, 697-734. https://doi.org/10.15734/koed..132.202209.697
Lakoff, G. (1993). The contemporary theory of metaphor. In A. Ortony (Ed.), Metaphor and thought (2nd ed.). Cambridge University Press. https://george-lakoff.com/wp-content/uploads/2011/04/the-contemporary-theory-of-metaphor-in-ortony-andrew-ed-metaphor-and-thought-lakoff-1992.pdf
Lakoff, G., & Johnson, M. (2003). Metaphors we live by. University of Chicago Press. (Original work published 1980). https://cs.uwaterloo.ca/~jhoey/teaching/cs886-affect/papers/LakoffJohnsonMetaphorsWeLiveBy.pdf
Lee, J. E. (2022). A comparative study on the particle role and function of Korean and Japanese idioms: Centered on facial expressions. Journal of Japanese Language Education Association, 100, 83–101. https://doi.org/10.26591/jpedu.2022..100.007
Lee, Y. S. (2009). A study on the semantic extension of polysemous body-related words: Focusing on face-related vocabulary. [Doctoral dissertation, Konkuk University, Graduate School, Department of Korean Language and Literature].
https://www.riss.kr/search/detail/DetailView.do?p_mat_type=be54d9b8bc7cdb09&control_no=890d6d0330aa5f2effe0bdc3ef48d419
Lu, T. (2025). Conceptual metaphors of “face” (面) in Chinese and Vietnamese. [Master’s thesis, VNU University of Social Sciences and Humanities, Hanoi]. https://ussh.vnu.edu.vn/vi/dao-tao/luan-van/ttlv-an-du-y-niem-cua-tu-mat-trong-tieng-trung-va-tieng-viet-23138.html
National Institute of Korean Language. (n.d.). Standard Korean language dictionary. https://stdict.korean.go.kr
Ngo, T. T. T., & Vo, T. T. (2022). Metaphor and metonymy of “face” and “hand” in English and Vietnamese idioms. Hanoi Open University Journal of Science, 92, 19–28. https://www.studocu.vn/vn/document/truong-dai-hoc-ngoai-ngu-dai-hoc-da-nang/ngoai-ngu-ii1-nhat/nghiencuuhientuongandu/79723693
Nguyen, N. V. (2008). English and Vietnamese idioms containing human body parts from a cognitive linguistic perspective. [Doctoral dissertation, VNU University of Social Sciences and Humanities, Ho Chi Minh City]. https://thuvien.hcmussh.edu.vn/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=49327&query_desc=su%3A%22Th%C3%A0nh%20ng%E1%BB%AF%20%22
Nguyen, T. G. (2000). Vietnamese lexicology. Vietnam National University Press, Hanoi. https://fr.scribd.com/document/671988521/T%E1%BB%AB-V%E1%BB%B1ng-H%E1%BB%8Dc-Ti%E1%BA%BFng-Vi%E1%BB%87t-NXB-Giao-D%E1%BB%A5c-2009-Nguy%E1%BB%85n-Thi%E1%BB%87n-Giap-341-Trang
Tjuka, A. (2023). Body part extensions with mặt ‘face’ in Vietnamese. In K. E. Pattillo & M. Waśniewska (Eds.), Embodiment in cross-linguistic studies: The ‘face’, (pp. 237–255). Brill. https://doi.org/10.1163/9789004521971_012